BUỔI SÁNG LÀ NIỀM VUI

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Chao_Nam_Hoc_Moi1.swf Bt2.jpg IMG0547A.jpg DSC_0000136.jpg DSC_0000007.jpg SAM_2974.jpg 040050664_44108smjpg.jpg 3_Tai_quang_truong_Ba_Dinhjpg.jpg 999_TRIEU_DOA_HONG_VALENTINES2.swf QUE_HUONG_TINH_YEU_VA_TUOI_TRE.swf XUAN_YEU_THUONG.swf DSC_0000106.jpg DSC_0000044.jpg DSC_0000071.jpg DSC_0000050.jpg BANNER_NHAM_THIN_20121.swf Tuyet_roi.mp3 Blognguyenthanhtung.swf Happy_new_year.gif MAI_TRUONG_MEN_YEU.swf

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM TRANG VIOLET Xuân Lộc

    Photobucket

    GIÁO ÁN 11 TIẾT 39-72...

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Xuân Lộc (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:56' 28-12-2011
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 09 Ngày soạn: 01/11/2011
    Tiết 39: Tiếng Việt.
    NGỮ CẢNH

    A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp HS:
    1. Về kiến thức: Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong giao tiếp bằng ngôn ngữ.
    2. Về kĩ năng: Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảng giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội, phân tích nội dung và hình thức ngôn ngữ của lời nói trong quan hệ với ngữ cảnh.
    3. Về thái độ:Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
    + Kĩ năng giao tiếp: sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, lĩnh hội lời nói phù hợp với bối cảnh và mục đích giao tiếp.
    + Kĩ năng tư duy sáng tạo: phân tích đối chiếu các yếu tố ngữ cảnh, văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp.
    + Kĩ năng ra quyết định về việc lựa chọn cách nói, viết phù hợp với ngữ cảnh.
    + Kĩ năng lựa chọn và tìm kiếm thông tin: biết lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với các nhân tố giao tiếp.
    B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
    1. Giáo viên:
    1.1. Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
    - Dùng phương pháp quy nạp: GV hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu rồi nêu ra nhận định và tổng kết.
    - Nên đối chiếu giữa trạng thái cô lập của câu và trạng thái có quan hệ với ngữ cảnh.
    - Ở phần Luyện tập , GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập ( có thể tiến hành làm bài tập theo từng cá nhân hoặc nhóm học tập, sau đó tổng kết về nội dung bài tập ở toàn lớp.
    1.2. Phương tiện dạy học:
    - SGK ngữ văn 11 và sách chuẩn kiến thức 11.
    - Thiết kế giáo án.
    2. Học sinh:
    - HS tìm hiểu các ngữ liệu trong SGK, sau đó rút ra kiến thức chung.
    C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    - Bức tranh phố huyện nghèo được miêu tả như thế nào lúc chiều tàn?
    - Tâm trạng của Liên được miêu tả như thế nào?
    - Thái độ của nhà văn qua các chi tiết đó?
    - Ý nghĩa và hình ảnh của chuyến tàu đi qua phố huyện?
    - Nghệ thuật của truyện có những nét đặc sắc nào?.
    3. Bài mới: Lời vào bài: Giới thiệu bài bằng một câu chuyện cần quan tâm đến ngữ cảnh (Ví dụ chuyện dân gian “Mất rồi!”)

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:
    - Thao tác 1: Hình thành khái niệm ngữ cảnh cho học sinh.
    - GV: Yêu cầu học sinh phân tích ngữ liệu trong SGK.



    + Câu nói trên là của ai nói với ai?
    + Đó là những người như thế nào và có quan hệ với nhau ra sao?

    + Câu nói đó được nói ở đâu, lúc nào?


    + Họ là những ai?








    - Từ ngữ liệu đã phân tích, em hãy nêu khái niệm ngữ cảnh?


    - Thao tác 2: Tìm hiểu các nhân tố của ngữ cảnh.
    + GV: Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố nào? Các nhân tố của ngữ cảnh có quan hệ như thế nào?
    + HS: Trao đổi, trả lời.
    + GV: Củng cố lại.










    - Thao tác 3: Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh.
    Cho học sinh tìm hiểu mục III, và trả lời các câu hỏi.
    + GV: Cho biết vai trò của ngữ cảnh đối với quá trình sản sinh văn bản?

    + GV: Vai trò của ngữ cảnh đối với việc lĩnh hội văn bản?
    + GV: Gọi học sinh đọc Ghi nhớ.
    + HS: Đọc ghi nhớ.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
    - Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 1.
    + GV: Gọi học sinh đọc bài tập.
    + GV: Câu văn trên xuất phát từ bối cảnh nào của đất nước?


    + GV: Bối cảnh cụ thể của câu văn là gì?



    - Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 2.
    + GV: Hãy xác định hiện thực được nói tới của câu thơ?


    - Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập với bài tập 3.
    + GV: Hình ảnh bà Tú được thể hiện trong những từ ngữ, hình ảnh nào?


    + GV: Nhờ những từ ngữ trên, ta
     
    Gửi ý kiến